Hướng dẫn cách chế biến món chân gà rút xương chiên nước mắm

Chân gà rút xương chiên nước mắm là một món ăn ngon và bổ dưỡng được yêu thích bởi nhiều người. Dưới đây là bài hướng dẫn cách chế biến món ăn này.

Món chân gà rút xương chiên nước mắm (Ảnh minh họa).

Nguyên liệu:

  • 500g chân gà rút xương
  • 1 trái ớt tươi
  • 1 củ tỏi
  • 1 quả chanh
  • 2 muỗng canh đường
  • 2 muỗng canh nước mắm
  • Bột chiên xù
  • Dầu ăn

Các bước thực hiện:

Bước 1: Làm sạch chân gà và cho vào một bát lớn. Cho nước vào bát, ngâm chân gà khoảng 5 phút để làm sạch.

Bước 2: Lấy chân gà ra khỏi nước, vắt ráo nước và cắt thành từng khúc nhỏ.

Bước 3: Cho bột chiên xù vào một tô. Sau đó, thả chân gà vào tô và trộn đều để bột chiên xù bám đều vào chân gà.

Bước 4: Đun dầu ăn trên bếp, đợi cho dầu nóng. Sau đó, cho từng miếng chân gà đã được bọc bột chiên xù vào dầu nóng và chiên đến khi chân gà chín và vàng.

Bước 5: Thái ớt tươi và tỏi thành những lát mỏng. Chuẩn bị một cái chén và trộn đều đường, nước mắm và nước chanh.

Bước 6: Đun nóng một chút dầu ăn trên chảo, sau đó cho tỏi và ớt vào chảo, chiên đến khi thơm vàng.

Bước 7: Cho chân gà đã chiên vào chảo và trộn đều với tỏi, ớt. Sau đó, đổ hỗn hợp nước mắm vào chảo và đảo đều. Tiếp tục chiên cho đến khi nước mắm thấm đều vào chân gà.

Bước 8: Sau khi đã chín và thấm đều gia vị, cho chân gà ra đĩa và trang trí với một ít rau mùi tươi.

Chân gà rút xương chiên nước mắm nên ăn nóng vì khi nguội thì chân gà sẽ bị cứng. Món ăn này có vị mặn ngọt, thơm ngon, và có thể ăn kèm với cơm hoặc làm món ăn.

>

Một số bước đơn giản để giúp bạn trị thối móng chân một cách hiệu quả

Thối móng chân là tình trạng chân bị nhiễm trùng, gây ra sưng đau và tiềm tàng gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn nếu không được điều trị kịp thời. Dưới đây là một số bước đơn giản để giúp bạn trị thối móng chân một cách hiệu quả.

Bệnh thối móng chân.

1. Giữ vệ sinh chân: Đầu tiên, hãy giữ cho chân của bạn luôn sạch sẽ và khô ráo để ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn. Hãy thường xuyên tắm và lau khô chân kỹ càng, đặc biệt là giữa các ngón chân.

2. Cắt móng chân: Hãy cắt móng chân thật ngắn và cẩn thận để tránh vi khuẩn có thể phát triển dưới móng chân.

3. Sử dụng thuốc kháng sinh: Nếu thối móng chân của bạn đang trong giai đoạn nghiêm trọng, bạn nên sử dụng thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ.

4. Dùng băng y tế khô: Dùng băng y tế khô để hấp thụ ẩm ướt và giảm đau khi giày dính vào móng chân. Hãy thay băng y tế mỗi ngày để ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn.

5. Tránh giày chật hẹp: Hạn chế sử dụng giày quá chật hoặc quá chặt vì điều này có thể gây ra sự cọ xát và làm xâm nhập vi khuẩn vào móng chân.

6. Sử dụng chất khử trùng: Nếu bạn đang có thối móng chân, hãy sử dụng chất khử trùng như bột chân hoặc dung dịch khử trùng để giảm thiểu sự phát triển của vi khuẩn.

7. Hạn chế sử dụng tất nylon: Tất nylon thường gây ra ẩm ướt và nóng trong giày, điều này dễ gây ra sự phát triển của vi khuẩn và làm cho tình trạng của bạn trở nên nghiêm trọng hơn.

8. Điều trị bệnh nền: Nếu bạn có bất kỳ bệnh lý nào ảnh hưởng đến sức khỏe chân của bạn, hãy điều trị ngay lập tức để tránh tình trạng thối móng chân tái phát.

Trên đây là một số bước đơn giản để giúp bạn trị thối móng chân hiệu quả.

>> Xem thêm: Nguyên nhân và cách chữa bệnh thối móng chân cái hiệu quả tại nhà.

>

Hỏi "Uống nhiều cà phê có tốt cho gan không?"

Cà phê là thức uống rất phổ biến không chỉ ở Việt Nam, mà cả trên thế giới từ rất lâu. Uống cà phê giúp cho cơ thể tỉnh táo để bắt đầu một ngày làm việc quả. Tuy nhiên, điều mà không ít người đến giờ còn bận tâm là ngoài lợi ích thấy được thì đằng sau việc uống cà phê có ảnh hưởng tiêu cực nào đến sức khỏe hay không? Bài viết sau đây sẽ là làm rõ câu hỏi "Uống nhiều cà phê có tốt cho gan không?"


1. Cà phê cung cấp các chất có lợi cho sức khỏe?

Theo nghiên cứu, cà phê chứa nhiều chất có lợi cho sức khỏe như vitamin nhóm B, mangan, kali, magie... Một số ít các chất trong cà phê giúp giảm mỡ thừa, duy trì cân nặng hợp lý. Nhiều nghiên cứu cho thấy, uống cà phê đúng cách có thể cải thiện chức năng hoạt động của não, duy trì sự tỉnh táo, giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến thần kinh và bệnh tiểu đường.

2. Uống cà phê có giảm nguy cơ mắc bệnh gan?

Sử dụng cà phê mỗi ngày có liên quan đến việc giảm nguy cơ mắc bệnh gan. Một nghiên cứu của Đại học Southampton (Anh) kéo dài gần 11 năm trên gần nửa triệu người cho thấy, so với nhóm không uống cà phê, nguy cơ mắc bệnh gan mạn tính của những người uống cà phê thấp hơn 21%. Những người này cũng giảm 19% nguy cơ phát triển bệnh gan mạn tính hoặc gan nhiễm mỡ. Những người uống cà phê cũng có nguy cơ tử vong vì bệnh gan thấp hơn 49%.

3. Uống cà phê có thể giúp ngăn ngừa ung thư gan?

Gan là cơ quan bị tác động nhiều bởi các chất oxy hóa. Trong cà phê có chứa nhiều chất chống oxy hóa có thể giúp ngăn ngừa ung thư gan. Chất chống oxy hóa làm giảm viêm trong cơ thể bằng cách liên kết các gốc tự do gây tổn thương tế bào. Hai hóa chất trong cà phê là kahweol và cafestol có khả năng chống ung thư. Uống một lượng cà phê không đường vừa phải có tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư biểu mô tế bào gan. 

Tuy nhiên, trong quá trình rang chín, hạt cà phê sản sinh acrylamide không tốt cho sức khỏe. Do đó, mọi người không nên lạm dụng thức uống này, cần cân bằng với một chế độ ăn uống và tập luyện để duy trì sức khỏe tốt cho gan.

4. Những người bị gan nhiễm mỡ có nên uống cà phê?

Việc uống cà phê đúng cách giúp bảo vệ những người có vấn đề về gan. Ở những người đã mắc gan nhiễm mỡ không do rượu, uống cà phê thường xuyên giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh xơ gan. Trong số những người bị xơ gan, những người uống cà phê ít có khả năng tử vong vì căn bệnh này. Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy cà phê có lợi cho những người bị viêm gan virus C, một loại virus gây nhiễm trùng gan có thể dẫn đến xơ gan và ung thư gan.

5. Lạm dụng cà phê có thể gây nguy hại gì cho sức khỏe?

Lạm dụng cà phê có thể gây mất ngủ và các triệu chứng thần kinh như đau đầu, chóng mặt. Cafein trong cà phê còn làm cản trở sự phát triển của xương dẫn đến nguy cơ gãy xương. Với trẻ em, uống cà phê có thể gây ra bất thường trong quá trình phát triển như căng thẳng, tim đập nhanh, hạn chế phát triển chiều cao.

6. Uống cà phê như thế nào tốt cho gan?

Mọi người nên sử dụng cà phê nguyên chất và uống sau bữa ăn. Uống cà phê thêm sữa, đường hoặc các loại cà phê không rõ nguồn gốc sẽ tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh nguy hiểm. Những người có triệu chứng về tim mạch, huyết áp, các bệnh đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày, hội chứng ruột kích thích, trào ngược dạ dày... nên hạn chế thức uống này.

7. Uống cà phê giúp gan khỏe mạnh?

Gan là cơ quan đầu tiên chuyển hóa các loại thực phẩm khi đi vào cơ thể. Một chế độ ăn uống lành mạnh, giữ cân nặng hợp lý và vận động thường xuyên là cách giúp gan khỏe mạnh. Ăn nhiều thực phẩm chứa đường, chất béo bão hòa có thể dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ. Uống nhiều rượu làm tổn thương gan vĩnh viễn và dẫn đến xơ gan. Uống cà phê hỗ trợ bảo vệ lá gan và giúp bạn cảm thấy ăn uống ngon miệng, tinh thần hứng khởi.

Như vậy, việc uống cà phê là điều hoàn toàn tốt cho sức khỏe, cho nên các bạn cứ tiếp tục duy trì đều đặn mỗi ngày nhé!



>

Mẹo bảo quản ghẹ sống giữ được độ tươi ngon

Ghẹ là món hải sản được rất nhiều người yêu thích. Chính vì vậy, việc bảo quản ghẹ sống qua đêm thế nào để giữ nguyên độ tươi ngon được nhiều người quan tâm. Cùng nhau khám phá các cách bảo quản ghẹ sống qua đêm hiệu quả qua bài viết hôm nay!

1. Cách bảo quản ghẹ sống chưa sơ chế trong tủ lạnh
Đầu tiên, để bảo quản ghẹ sao cho được tươi ngon nhất thì bạn phải biết cách chọn ghẹ cho chuẩn đã. Sau đây là một số mẹo để bạn tham khảo.

Cách chọn ghẹ sống tươi ngon, chắc thịt
  • Thời điểm mua: Bạn nên mua ghẹ vào đầu tháng, khoảng từ ngày 1 - ngày 5 và cuối tháng, khoảng từ ngày 28 - ngày 30. Lý do là vì thời điểm này là thịt ghẹ béo và chắc thịt nhất.
  • Kích thước ghẹ: Hãy mua ghẹ có kích thước vừa phải, vừa tay thì sẽ có nhiều thịt, chắc và ngọt.
  • Kiểm tra ghẹ tươi: Bạn lật ngửa ghẹ lên và dùng tay nhấn vào phần ức của ghẹ. Nếu lõm xuống thì không nên mua vì ghẹ đó không tươi, còn ngược lại nếu phần ức cứng thì phải “chốt đơn” ngay vì 95% con ghẹ đó tươi và thịt ngon đó. Bên cạnh đó, nếu phần ức khít với phần yếm thì con ghẹ đó chưa sinh sản nhiều, thịt chắc.
Cách chọn ghẹ sống tươi ngon, chắc thịt
  • Hãy chọn mua ghẹ xanh: Ghẹ xanh được đánh giá là có thịt tươi ngon và nhiều dưỡng chất. Tránh mua ghẹ đỏ, ghẹ chấm hay ghẹ hoa vì sẽ không ngon bằng ghẹ xanh bạn nhé!
  • Chọn ghẹ thịt hay ghẹ gạch tùy ý thích: Bạn có thể phân biệt được ghẹ thịt và ghẹ gạch bằng cách nhìn vào yếm của chúng. Nếu là ghẹ thịt thì sẽ có yếm nhỏ, dài và dẹt. Còn ghẹ gạch sẽ có yếm to và thuôn tròn.
Cách bảo quản ghẹ sống trong tủ lạnh
Cách làm này giúp ghẹ không bị tiếp xúc trực tiếp với hơi lạnh của tủ dẫn tới ghẹ sẽ bị chết cóng.
  • Bước 1. Bạn đặt lượng ghẹ cần bảo quản lên một chiếc khay.
  • Bước 2. Cho khay ghẹ vào hộp xốp có chứa đá lạnh.
  • Bước 3. Cuối cùng, bạn hộp xốp vào ngăn mát tủ lạnh.
Bảo quản ghẹ trong hộp xốp
2. Cách bảo quản ghẹ đã sơ chế trong tủ lạnh
Ngoài việc bảo quản ghẹ tươi sống mà chúng tôi đã đề cập, sau đây, ta sẽ tìm hiểu cách bảo quản ghẹ đã qua sơ chế nhé!

Cách sơ chế ghẹ
  • Bước 1. Bạn dùng dao hay kéo lật phần yếm của ghẹ ra và chọc thẳng vào phần chóp yếm cho tới khi càng và chân của chúng duỗi hết ra, không còn cử động nữa thì mới gỡ dây buộc.
  • Bước 2. Sử dụng bàn chải, chà sạch hết cát và bụi bẩn bám trên thân ghẹ. Tiếp đến, bạn cắt hết chân, chỉ giữ lại 2 càng.
  • Bước 3. Tiếp đến, bạn lột bỏ phần yếm của ghẹ. Dùng dao hoặc kéo khéo léo tách phần mai ra rồi cắt bớt phổi có màu xám đen ở hai bên con ghẹ đi.
  • Bước 4. Cuối cùng, bạn rửa sạch ghẹ cùng hỗn hợp gừng xay nhuyễn, rượu trắng pha với nước giúp khử mùi tanh rồi để ráo.
Sơ chế ghẹ
Bảo quản ghẹ sau sơ chế
Bạn có thể bảo quản ghẹ đã sơ chế khoảng 3 ngày nếu áp dụng cách bảo quản này.
  • Bước 1. Cho ghẹ đã sơ chế và để ráo nước vào hộp đựng thực phẩm hay túi zip. Đóng kín hộp hay miệng túi.
  • Bước 2. Cho ghẹ vào ngăn đá tủ lạnh, để nhiệt độ từ -25 đến -18 độ C.
Bảo quản ghẹ sau sơ chế
Tuy nhiên, nếu muốn sử dụng ghẹ tươi ngon và dinh dưỡng nhất có thể thì nên sử dụng luôn mà không qua bảo quản nhé!

3. Một số món ăn ngon từ ghẹ
Bánh canh ghẹ kiểu miền Trung: Bánh canh ghẹ miền Trung mang hương vị hấp dẫn, vị cay nồng của ớt, vị nước dùng ngọt đậm đà, bánh canh mềm dai lại điểm thêm chút rau thơm cho dậy mùi. Tất cả cùng hòa quyện tạo nên một bản giao hưởng của mùi vị hấp dẫn.
Bánh canh ghẹ miền Trung

Nước dùng bạn phi thơm hành tím rồi cho ghẹ vào xào. Tiếp đến bạn đổ nước hầm xương gà hoặc xương heo cùng với nước dừa và bột năng cho ngọt thơm, sánh mịn rồi nhúng bánh canh vào cho thấm vị là đã có một tô bánh canh ghẹ đậm đà hương vị miền Trung rồi.

Ghẹ rang me: Ghẹ rang me là món ăn phổ biến và đặc biệt thu hút thực khách bởi vẻ ngoài màu vàng nâu đẹp mắt, thịt ngọt chắc thấm đẫm vị me chua chua ngọt ngọt dễ ăn.
Ghẹ rang me
Xào ghẹ với tỏi phi cho thơm rồi cho nước bột năng cùng nước cốt me vào, đảo đều rồi đun nhỏ lửa cho thấm đều gia vị, nước me cạn và sánh lại là được. Bạn có thể dùng ghẹ ăn chung với muối ớt xanh hoặc muối tiêu. Đấy cũng là 1 trải nghiệm rất thú vị.

Ghẹ xốt tương cay: Ghẹ xốt tương cay đượm vị ớt, đậm vị cay sẽ là một món kích thích vị giác hoàn hảo đấy.
Ghẹ xốt tương cay
Nước xốt tương cay bạn nấu từ nước lọc, khô cá cơm cùng tương đậu nành Hàn Quốc rồi nấu nhỏ lửa trong 5 phút. Sau đó bạn vớt cá cơm ra, cho tương ớt Hàn Quốc, ớt bột, nước tương, rượu gạo, hành băm, tỏi băm và tiêu vào rồi khuấy đều. Cuối cùng bạn lấy phần sốt này rưới lên ghẹ và nấu 5 - 7 phút là thưởng thức thôi.
>

Phân biệt các loại dầu ăn để bảo đảm sức khỏe

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại dầu ăn. Vậy bạn có biết cách phân biệt và chọn cho gia đình mình loại dầu tốt cho sức khỏe chưa? Dầu ăn có rất nhiều loại, đa số có nguồn gốc thực vật và có những lợi ích nhất định đối với sức khỏe người dùng. Nhiều người thắc mắc dầu ăn loại nào tốt? Phân biệt các loại dầu ăn, tìm hiểu đặc tính của chúng sẽ giúp bạn sử dụng dầu ăn an toàn và hiệu quả hơn.

1. Dầu thực vật

Dầu thực vật là loại dầu và chất béo có nguồn gốc từ thực vật, thành phần chính là Triglyceride – còn gọi là chất béo trung tính. Dầu thực vật thường pha trộn nhiều loại dầu khác nhau như dầu cọ, dầu bắp, dầu đậu nành, dầu hướng dương.

Chất béo trong dầu thực vật rất cần thiết trong chế độ dinh dưỡng của con người. Chất béo bão hòa từ dầu ăn nếu được sử dụng đúng liều lượng cần thiết (10 - 30%/ngày) thì có lợi cho sức khỏe, tốt cho tim mạch và giúp ích cho chuyển hóa chất dinh dưỡng.

Do dầu thực vật được pha từ nhiều loại dầu khác nhau, nên điểm khói của dầu sẽ thay đổi tùy theo tỉ lệ các loại dầu được pha, nếu tỉ lệ dầu cọ, dầu đậu nành trong dầu thực vật cao hơn thì dầu sẽ có điểm khói cao hơn. Dầu thực vật an toàn khi dùng để chiên, xào, nấu canh.

Lưu ý:
- Do dầu thực vật được pha từ nhiều loại dầu, nên bạn cần chọn mua dầu thực vật từ các thương hiệu uy tín.
- Không nên để dầu thực vật sôi ở nhiệt độ cao quá lâu (hơn 10 phút) hoặc dùng dầu thực vật chiên đi chiên lại nhiều lần, sẽ sinh ra chất aldehyde có khả năng gây ung thư.

Dầu thực vật

Cách sử dụng: Dầu thực vật bạn có thể dùng để chiên xào, trộn gỏi, làm bánh,...Đặc biệt nếu bạn chiên các loại cá, hải sản bằng dầu thực vật hương mè thì sẽ khử đi mùi tanh hiệu quả.

Cách sử dụng dầu thực vật

2. Dầu đậu nành

Dầu đậu nành được ép từ hạt đậu nành, chứa hơn 8% nước, 5% chất vô cơ, 15 - 25% glucose, 15 - 20% chất béo, 35 - 45% chất đạm, với đủ các loại amino acid cần thiết.

Dầu đậu nành có thể cung cấp chất béo đủ cho nhu cầu của cơ thể mà vẫn bảo vệ tim mạch, chống lão hóa tốt.

Dầu đậu nành có thể được dùng để chiên xào, tốt hơn so với dầu bắp và dầu hướng dương. Tuy nhiên, bạn không nên chiên xào quá lâu hoặc đun dầu đậu nành ở nhiệt độ quá cao, sẽ sinh ra chất độc gây ung thư.

Dầu đậu nành

3. Dầu gạo

Dầu gạo chứa dưỡng chất Gamma Oryzanol (GO) từ lớp màng cám gạo, ngăn ngừa hấp thu cholesterol LDL có hại cho tim mạch, tăng cường hấp thu cholesterol HDL, là loại cholesterol tốt.

Ngoài ra dầu gạo rất giàu Vitamin E, giúp chống lão hóa, cân bằng insullin, phòng bệnh tiểu đường.

Cách sử dụng: Dầu gạo có nhiệt độ sôi khá cao, 254 độ C, dầu gạo cũng mang lại cho thức ăn mùi vị hấp dẫn hơn, do đó, rất thích hợp để chiên xào.

Dầu gạo

4. Dầu hạt cải

Dầu hạt cải có hai loại, loại ăn được còn gọi là canola và loại không ăn được dùng để làm chất bôi trơn.

Dầu canola có hàm lượng cao chất béo không bão hòa đơn, giàu Vitamin E và Omega 3, không chứa cholesterol xấu. Do đó, dầu canola tốt cho tim mạch, chống lão hóa và phòng bệnh ung thư. Ngoài ra, dầu canola còn là nguyên liệu làm đẹp da hiệu quả.

Cách sử dụng: Dầu canola có mùi vị nhẹ, chịu nhiệt cao, thích hợp để chiên xào.

Dầu hạt cải

5. Dầu hướng dương

Dầu hướng dương được ép từ hạt hướng dương, rất giàu Vitamin E và các axit béo không bão hòa đa hoặc đơn, làm giảm cholesterol, giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch vành.

Hàm lượng Vitamin E trong dầu hướng dương cao hơn rất nhiều so với các loại dầu khác, có khả năng chống ung thư và lão hóa hiệu quả.

Lưu ý: Mặc dù có nhiệt độ sôi khá cao, 225 độ C nhưng dầu hướng dương không thích hợp để chiên rán, vì ở nhiệt độ cao, dầu hướng dương sản sinh ra chất độc gây ung thư. Do đó, cách sử dụng dầu hướng dương an toàn chính là trộn salad hoặc sử dụng trực tiếp.

Dầu hướng dương

6. Dầu olive

Dầu olive là loại dầu giàu vitamin và chất chống oxy hóa. Chất chống oxy hóa polyphenol ngăn ngừa sự phát triển của cholesterol LDL, ngăn chặn nguy cơ xơ vữa động mạch.

Các chất chống oxy hóa có trong dầu oliu có tác dụng ngăn chặn các gốc tự do, phòng chống tình trạng viêm nhiễm, chống ung thư, đặc biệt là ung thư vú và đường ruột.

Vitamin A và E trong dầu olive được xem là thần dược của làn da, giúp chống lão hóa da hiệu quả và cung cấp độ ẩm cho da, giúp da sáng mịn tự nhiên. Dầu olive có 2 dạng: Dầu Olive Extra Virgin và Dầu Olive tinh luyện.

Lưu ý:
- Mặc dù có lợi cho sức khỏe nhưng cũng chỉ nên sử dụng 2 thìa café dầu olive mỗi ngày mà thôi. Ngoài ra, dầu olive rất dễ bị biến chất ở dưới ánh nắng mặt trời và nhiệt độ thường. Đó là lí do vì sao các chai đựng loại dầu này đều có màu sậm. Bảo quản dầu olive tốt nhất là trong điều kiện tối, với nhiệt độ thấp.

Dầu olive

Cách sử dụng:
Dầu olive Extra Virgin thích hợp để dùng trực tiếp hoặc trộn salad, ăn với mì ý, pizza,...vì nhiệt độ sôi của dầu oliu ở khoảng 182 độ C, nếu đun nấu ở nhiệt độ cao trong thời gian dài, các chất dinh dưỡng trong dầu oliu sẽ mất đi.
Dầu olive tinh luyện: bạn có thể dùng loại dầu này để nấu nướng và chế biến các món ăn chiên, xào, ướp gia vị,...

Cách sử dụng dầu olive

7. Dầu mè

Dầu mè cũng là loại dầu tốt cho tim mạch, với hàm lượng axit béo không bão hòa đa khá cao, Omega - 3 và các Vitamin A, E, có tác dụng chống oxy hóa và bảo vệ tim mạch. Ngoài ra dầu mè còn rất giàu canxi, tốt cho xương và khớp.

Dầu mè còn có tác dụng nuôi dưỡng hệ thần kinh, chống lại chứng lo âu, stress và trầm cảm. Sử dụng dầu mè giúp giảm chứng mất ngủ và cải thiện tình trạng mệt mỏi.

Tuy nhiên, dầu mè chứa khá nhiều calo và chất béo, ăn dầu mè quá nhiều có thể gây tăng cân.

Cách sử dụng: Dầu mè nên được dùng để nấu các món áp chảo với nhiệt độ thấp, không quá 180 độ C để tránh tình trạng mất chất dinh dưỡng và sản sinh chất độc.

Dầu mè

8. Dầu dừa

Dầu dừa là loại dầu được sử dụng phổ biến trong việc làm đẹp, và đối với sức khỏe, dầu dừa cũng là một loại thần dược cho tim mạch và phòng chống ung thư.

Sử dụng dầu dừa cũng là một cách chống lại bệnh béo phì, vì dầu dừa có khá năng thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, tăng cường trao đổi chất, giảm tích tụ mỡ thừa. Ngoài ra, dầu dừa còn chứa axit lauric rất tốt cho sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Dầu dừa

Cách sử dụng: Dầu dừa thích hợp để chiên xào, làm bánh, trộn salad, làm nước sốt...

Mặc dù nhiệt độ sôi của dầu dừa không cao, nhưng khi đun đến 180 độ C trong thời gian lâu, lượng chất độc sản sinh trong quá trình đun nấu dầu dừa là thấp nhất trong số các loại dầu, nếu được đun nấu ở cùng nhiệt độ và thời gian.

Cách sử dụng dầu dừa

9. Dầu cá

Dầu cá là dầu chiết xuất từ ​​mô cá dầu như cá hồi, cá thu, cá ngừ, cá trích,...Dầu cá chứa axit béo omega-3 và nhiều loại axit có lợi cho sức khỏe.

Dầu cá là một nguồn axit béo omega 3 tuyệt vời. Đây là dưỡng chất không thể thiếu cho nhiều chức năng của cơ thể, từ chức năng cơ bắp đến hoạt động của tế bào.

Dầu cá giúp giảm nguy cơ tăng huyết áp, thúc đẩy lành các tế bào bị tổn thương, giảm sưng và giảm đau, phát triển trí não và bảo vệ mắt.

Dầu cá chứa nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe

Cách sử dụng: Để phát huy hết tác dụng của dầu cá thì bạn nên trộn 1 muỗng cafe dầu cá vào thức ăn đã chín, trộn đều rồi thưởng thức.

Cách sử dụng dầu cá

Tóm lại, muốn sử dụng các loại dầu thực vật an toàn và hiệu quả, bạn nên tham khảo những thông tin về loại dầu đó và cách sử dụng để tăng thêm hương vị món ăn mà vẫn khiến món ăn không bị biến chất.
>

Người tái nhiễm Covid-19 có nguy hiểm không?

Trước tình hình số lượng người nhiễm Covid-19 ngày càng tăng cao và bệnh nhân tái nhiễm sau khi khỏi bệnh càng phổ biến, đã khiến nhiều người không khỏi lo lắng. Chính vì vậy, trong bài viết này hãy tìm hiểu xem bệnh nhân bị tái nhiễm Covid-19 có nguy hiểm không nhé!

1. Mức độ nguy hiểm khi tái nhiễm Covid-19

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những người tái nhiễm Covid-19 đa số sẽ có những triệu chứng nhẹ hơn lần đầu, vì miễn dịch sinh ra từ lần mắc trước đó khá hiệu quả và mức độ bảo vệ chống lại Covid-19 nghiêm trọng cũng rất cao.

Bác sĩ Phạm Văn Phúc - Phó trưởng Khoa Hồi sức Tích cực, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương cho biết, sau 1 tháng khỏi bệnh nếu bệnh nhân tái nhiễm Covid-19 thì triệu chứng sẽ nhẹ hơn lần đầu, cũng như có thể tự theo dõi điều trị, cách ly tại nhà.

Bệnh nhân tái nhiễm Covid-19 thì triệu chứng sẽ nhẹ hơn lần đầu

Sau khi hết bệnh, cơ thể người bệnh sẽ sinh ra kháng thể để ngăn sự xâm nhập của virus và lượng kháng thể sinh ra ở mỗi người sẽ khác nhau, nên nếu tiếp xúc thường xuyên với F0 nhiễm biến chủng mới sẽ có thể tái nhiễm, nhưng đa số triệu chứng sẽ nhẹ hơn.

Ngay cả khi kháng thể được tạo ra không đủ mạnh, khi nhiễm Covid-19 lần 2 thì các tế bào T sẽ hoạt động chức năng của mình để ngăn ngừa chuyển nặng và tử vong.

Đa số tái nhiễm thường nhẹ hơn lần đầu

Trong trường hợp bệnh nhân khi tái nhiễm chỉ có biểu hiện ho khan mà không có kèm theo các dấu hiệu khác thì chỉ cần sử dụng các loại siro giảm ho, làm dịu họng, uống nước ấm, kết hợp tập thở, vận động nhẹ nhàng, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ thể nhanh hồi phục.

Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng

2. Nguy cơ trở nặng khi tái nhiễm Covid-19

Tiến sĩ, bác sĩ Trương Hữu Khanh - Phó Chủ tịch Thường trực Hội truyền nhiễm TP.HCM cho biết: “Với những người chưa tiêm vaccine, hoặc sức khỏe yếu, miễn dịch yếu sẽ dễ bị tái nhiễm Covid-19 hơn so với những người khác. Khi nhiễm hoàn toàn có nguy cơ trở nặng”.

Người chưa tiêm vaccine, hoặc sức khỏe yếu, miễn dịch yếu sẽ dễ bị tái nhiễm Covid-19

Ths. Bs Phạm Thị Lệ Quyên, Trưởng khoa Thăm dò và phục hồi chức năng hô hấp, Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai cho biết, có nhiều trường hợp bệnh nhân tái nhiễm nặng hơn là do lần thứ 2 quá gần với lần nhiễm đầu tiên nên cơ thể chưa kịp hồi phục.

Ngoài ra, thêm một lí do nữa là do biến thể mới mạnh hơn, như chủng Omicron chủ yếu tấn công ở vùng mũi, họng sẽ gây nên các triệu chứng khác với các biến thể đã mắc trước đó.

Bệnh nhân tái nhiễm nặng hơn là do lần thứ 2 quá gần với lần nhiễm đầu tiên

Đối với bệnh nhân có dấu hiệu ho đờm nhiều, đờm màu vàng, màu xanh hay ho ra máu,... cần đến bệnh viện khám hoặc liên hệ cho bác sĩ để được tư vấn và đánh giá xem có vấn đề nhiễm trùng hay không để biết cách điều trị.

Mong rằng với những thông tin về người bị tái nhiễm Covid-19 ở trên đã giúp bạn an tâm hơn một phần nào đó và chú ý chăm sóc đến sức khỏe mình nhiều hơn trong thời điểm này. Hy vọng bạn sẽ giữ gìn sức khỏe thật tốt nhé!
>

Điểm mặt 3 món ăn quen thuộc gây ung thư đường ruột


Theo các chuyên gia, những năm gần đây, ung thư ruột ngày càng có dấu hiệu trẻ hoá. Trong thói quen ăn uống hàng ngày, quá nhiều thịt và ít chất xơ có thể là nguyên nhân làm gia tăng áp lực tới đường tiêu hoá, lâu dần có thể dẫn tới ung thư.

Theo Daily Mail, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng trên khắp châu Âu, tỷ lệ mắc ung thư ruột ở những người trẻ tuổi từ 20 - 39 đang gia tăng, vì thế mà ai cũng nên chú ý đến thói quen ăn uống để bảo vệ bản thân và người thân trong gia đình.

Dưới đây là 3 loại thực phẩm mà bạn không nên ăn quá nhiều bởi chúng đem lại tác động xấu tới ruột, tiềm ẩn gây ung thư:

1. Các loại thịt chế biến sẵn

Khi nghe đến cụm từ "thịt chế biến sẵn" thì trong trí tưởng tượng của bạn có lẽ sẽ hiện lên những hình ảnh hấp dẫn của các loại đồ ăn như: thịt xông khói, thịt bò khô, xúc xích, lạp xưởng, thịt đóng hộp… Nhưng đằng sau hương vị lôi cuốn của những loại thực phẩm này luôn tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho sức khỏe của chúng ta.

Theo các nhà khoa học thì các loại thịt này thường được bảo quản bằng muối và những chất hóa học để bảo quản trong một thời gian.

Các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng tiêu thụ khoảng 50 gam thịt chế biến sẵn mỗi ngày có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng lên tới 18%.

Ngoài việc làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư liên quan đến hệ thống tiêu hóa như: ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng thì các loại thịt chế biến sẵn còn là thủ phạm "giấu mặt" đe dọa tới sức khỏe của hệ tim mạch như làm tăng đường huyết, tăng nồng độ cholesterol xấu trong cơ thể, tăng huyết áp…

2. Thực phẩm cay nóng

Đồ cay nóng luôn là thực phẩm được bác sĩ khuyến cáo không nên ăn quá nhiều vì chúng có ảnh hưởng rất xấu tới đường ruột. Tuy nhiên, đồ cay nóng cũng là món khoái khẩu với rất nhiều người.

Khi ăn nhiều đồ ăn cay, hàm lượng các chất có hại như nitrite và axit oxalic sẽ không ngừng tăng lên, làm tăng nguy cơ gây ung thư.

Chuyên gia cảnh báo, đồ cay nóng, đặc biệt là lẩu không nên ăn quá nhiều, rất dễ kích thích ruột, tăng gánh nặng cho ruột, gây tiêu chảy và thậm chí là ung thư ruột.

3. Thực phẩm muối chua

Dưa chua, cà muối,... là món ăn "đưa cơm" phổ biến trong bữa cơm gia đình. Tuy nhiên đối với đường ruột, đặc biệt là ở người trung niên và cao tuổi, nhóm thực phẩm này dễ làm tăng nguy cơ ung thư ruột.

Ăn quá nhiều sản phẩm ngâm muối chua có thể dễ dàng gây ngộ độc nitrite, gây ra các bệnh về tiêu hóa và gây ung thư ruột kết, vì thế, nên ăn vừa phải và không nên ăn quá thường xuyên.
>